Chào mừng quý bạn đọc đến với Trang thông tin điện tử Xã Sam Mứn
  • Thư viện video

    Truy cập website

    Tổng lượt truy cập
    Tổng lượt truy cập website
    Số liệu thống kê lượt truy cập của website

    Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây cà phê

    Thời gian đăng: 27/03/2026 03:07:16 PM
    Để đảm bảo tổ chức triển khai Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 18/3/2026 của Ủy ban nhân dân xã Sam Mứn về việc tổ chức trồng mới cây cà phê, mắc ca năm 2026 trên địa bàn xã Sam Mứn. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã Sam Mứn ban hành tài liệu Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây cà phê Hướng dẫn kỹ thuật cụ thể như sau:

    1. Điều kiện sinh thái và đất trồng

    Cà phê chè (Arabica) phát triển tốt nhất ở vùng có khí hậu mát mẻ (nhiệt đới tầng cao hoặc cận nhiệt đới); độ cao thích hợp với khu vực có độ cao từ 600-1.500m so mực nước biển; nhiệt độ dao động từ 16-25°C; lượng mưa đạt từ 1.200- 1.900mm/năm.

    Đặc điểm đất đai: Độ dốc lý tưởng < 8°. Đối với đất đốc trên 15° phải hạ băng đồng mức với kích thước rộng từ 1-1,4m tùy độ dốc để hạn chế xói mòn, rửa trôi, đồng thời thuận tiện cho việc chăm sóc, thu hoạch.

    2. Thiết kế vườn trồng

    Đối với đất dốc trên 15° chú ý trồng theo đường đồng mức, bố trí cây theo hình nanh sấu.

    Mật độ: Cây x cây = 1,3 m, hàng x hàng = 2,2m; đảm bảo mật độ 3.500 cây/ha.

    3. Tiêu chuẩn cây giống

    Chọn các giống cà phê năng suất cao như Catimor, TN1, TN2... từ các vườn ươm uy tín.

    z7663655279934_9b507cf33d2f7937c809ab32623a8dbb.jpg

    Cây giống xuất vườn cần đạt các chỉ số:

    - Tuổi cây: Từ 5 - 6 tháng tuổi trở lên.

    - Hình thái: Thân thẳng, sinh trưởng khỏe, không có dấu hiệu sâu bệnh. Chiều cao đạt trên 25cm (tính từ mặt bầu); đường kính gốc tối thiểu 0,2 cm (đo cách mặt bầu 1 cm).

    - Bộ lá: Màu xanh đậm có từ 5-7 cặp lá thật.

    - Bộ rễ: Rễ cọc thẳng, phát triển mạnh, nhiều rễ tơ.

    4. Kỹ thuật trồng

    4.1. Thời vụ: Tập trung trồng từ tháng 4 đến hết tháng 7

    4.2. Chuẩn bị hố: Đào hố và bón lót phải hoàn tất ít nhất 30 ngày trước khi trồng. Kích thước hố: 

    z7663655279933_bb7295051285bfca57a97c6005be413e.jpg

    Tiêu chuẩn đạt 40x40x40cm (Dài x Rộng x Sâu); những vùng đất xấu, nghèo dinh dưỡng, cần mở rộng lòng hố để tạo không gian thông thoáng cho bộ rễ phát triển

    Sau khi đào hố tiến hành rắc 0,3kg vôi bột/hố vào đất đã đào, xung quanh thành và đáy hố

    Lưu ý khi đào hố: Để riêng lớp đất mặt một bên và lớp đất dưới một bên. Tại những nơi có độ dốc lớn, lớp đất dưới nên được vun thành gờ phía hạ lưu để hỗ trợ giữ nước và chống xói mòn. Phơi đất khoảng 20 ngày trước khi bón lót.

    z7663655298067_780a22595ab22e62ac9860980cffc642.jpg

    4.3. Bón lót và lấp hố 

    Trộn khoảng 5-10 kg phân chuồng hoai mục (hoặc 1kg phân hữu cơ công nghiệp) + 0,5kg phân lân với lớp đất mặt.

    Sau khi trộn cho toàn bộ xuống đáy hố, tiến hành lấp hố (đối với địa hình đất dốc, để thấp hơn miệng hố từ 2 - 3cm).

    4.4. Kỹ thuật trồng

    - Chuẩn bị cây giống: Cây giống phải được luyện cây trước khi trồng (giảm tưới nước, tăng cường ánh sáng và ngừng bón phân từ 3-5 ngày trước khi trồng, giúp cây thích nghi với môi trường ngoài). Trước khi trồng tưới nhẹ nước cho bầu đủ ẩm tránh khô quá hoặc ướt quá dễ bị vỡ bầu trong khi trồng.

    - Thời điểm: Tiến hành trồng sau bón lót ít nhất 1 tháng. 

    - Kỹ thuật trồng: Tại tâm hố đã bón lót, đào một hố nhỏ vừa với kích thước bầu.

    Đối với bầu cây giống dùng dao sạch, sắc cắt bỏ phần đáy bầu, sau đó rạch 1 đường thẳng từ dưới đáy lên, bóc nhẹ túi bầu tránh vỡ đất trong bầu. Đặt cây vào chính giữa hố. Tiến hành lấp đất từ từ, kết hợp dùng tay nén chặt xung quanh gốc để cố định cho cây thẳng.

    z7663672076565_3695695ad0eb6a8417ebe967c80b50f7.jpg

    5. Kỹ thuật chăm sóc sau trồng

    5.1. Trồng dặm: Sau trồng từ 15 - 20 ngày, kiểm tra, kịp thời trồng dặm để đảm bảo mật độ. 

    5.2. Bón phân (Giai đoạn kiến thiết cơ bản)

    - Các bước tiến hành bón phân

    Bước 1: Vét rãnh hình vành khăn theo tán cây, sâu 5 cm (25-35 cm đối với cây Mắc ca), rộng tùy theo tuổi cây cà phê. Đối với cây cà phê 01 năm tuổi, rạch rãnh cách gốc 10 cm, rộng 20 cm. Cây cà phê 2 năm tuổi rạch rãnh cách gốc 20 cm, rộng 30 cm. Cây cà phê năm thứ 3 trở đi, rạch rãnh cách gốc 30 cm và rộng đến mép tán cây.

    Bước 2: Rải phân đều trong rãnh.

    Bước 3: Xăm, đào trộn đều phân và đất.

    Bước 4: Lấp đất lại thật kỹ.

    - Thời điểm bón: Từ 3 đến 5 lần/năm (trong mùa mưa)

    - Lượng phân bón: Chia đều lượng cho các lần bón đảm bảo như sau:

    Năm 1: Đạm nguyên chất (N) 40kg/ha; Lân nguyên chất (P2O5) 150kg/ha; Kali nguyên chất (K2O5) 30kg/ha

    Năm 2: Đạm nguyên chất (N) 70kg/ha; Lân nguyên chất (P2O5)) 80kg/ha; Kali nguyên chất (K2O5) 50kg/ha

    Năm 3: Đạm nguyên chất (N) 10kg/ha; Lân nguyên chất (P2O5) 80kg/ha; Kali nguyên chất (K2O5) 180kg/ha

    Năm 4 trở đi: Đạm nguyên chất (N) 200kg/ha; Lân nguyên chất (P2O5) 150kg/ha; Kali nguyên chất (K2O5) 250kg/ha

    5.3. Tưới nước

    Vào mùa khô cần tưới khoảng 3-4 đợt, mỗi đợt tưới cách nhau 20-25 ngày, lượng nước tưới tuỳ thuộc vào tuổi cây.

    Kỹ thuật: Có thể áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt) để cung cấp nước chính xác cho cây, giúp duy trì độ ẩm ổn định.

    5.4. Tỉa cành và tạo tán

    Việc tạo tán đúng cách giúp vườn thông thoáng, hạn chế sâu bệnh và đảm bảo ánh sáng cho cà phê.

    Cắt bỏ những chồi vượt mọc từ gốc hoặc từ nách lá trên thân kịp thời. Không để thêm thân phụ, trường hợp thân chính bị gẫy thì để một chồi vượt to khoẻ thay thế.

     Cắt bỏ cành tăm, cành vòi voi, cành chùm, những cành nhỏ ở phía giáp thân, cành bị sâu bệnh, cành khô, cành thứ cấp mọc hướng vào trong hoặc hướng xuống dưới, cành mọc sát thân chính ở đốt 1,2,3 trên cành cơ bản.

    Tỉa thưa bớt cành thứ cấp nếu thấy quá dày, cắt bỏ cành cơ bản chạm sát mặt đất và cành mọc sát nhau.

    Hãm ngọn  ở độ cao  khoảng 1,4 - 1,6 m, cần chú ý vặt bỏ các chồi vượt, mọc lên sau khi hãm ngọn..

    5.5. Phòng trừ sâu bệnh hại

    - Các đối tượng sâu hại như: Sâu đục thân, rệp sáp, mọt đục cành, mọt đục quả, mối. Các bệnh hại như: Bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành, bệnh lở cổ rễ, bệnh vàng lá thối rễ,...

    - Biện pháp quản lý

    + Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

    Biện pháp thủ công: Cắt bỏ và mang tiêu hủy các cây, cành bị sâu bệnh nặng. Trong điều kiện có thể, thu ở trứng/ sâu non hay bất diệt sâu non, nhộng của một số sâu hại...

    Biện pháp canh tác: Bón phân đầy đủ, cân đối; đồng thời bổ sung phân bón là có chứa các chất trung, vi lượng cho cây; thiết kế luống trồng cao ráo thoát nước tốt; cắt tỉa vườn thông thoáng, vệ sinh vườn, tưới nước đầy đủ trong mùa nắng để làm tăng ẩm độ vườn.

    Biện pháp sinh học: Sử dụng thuốc sinh học, nguồn gốc sinh học để phòng trừ các loại sâu hại khi đến ngưỡng, phát triển các loài thiên địch như kiên vàng, bọ rùa, bọ cánh lưới, nhện bắt mồi, các loại ong ký sinh và nấm ký sinh; Sử dụng bẫy pheromone giới tính dẫn dụ, tiêu diệt trưởng thành; Sử dụng năm đối kháng Trichoderma và nấm xanh Metarhizium rắc, phun vào đất để quản lý một số sâu bệnh hại trong đất. Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc; dùng giống hoặc gốc ghép kháng bệnh...

    + Biện pháp hóa học

    - Phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại, đánh giá nhận định mức độ hại để quyết định phòng trừ hiệu quả, chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ.

    - Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng lúc và đúng cách.

    - Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu bệnh kháng thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao gói và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

    5.6. Vệ sinh vườn và làm cỏ

    Thường xuyên kiểm tra vườn cây, phát hiện kịp thời cây bị bệnh. Đối với cây hoặc cành bị nhiễm bệnh, thực hiện cắt tỉa hoặc nhổ bỏ toàn bộ. Vệ sinh tàn dư cây bị bệnh trong vườn để ngăn chặn nấm và vi khuẩn phát tán ngược lại đất.

    Dọn sạch cỏ dại quanh gốc trong bán kính 0.5-1m để tránh cạnh tranh dinh dưỡng. Tận dụng cỏ khô hoặc tàn dư thực vật che phủ gốc để tăng độ xốp và cung cấp dinh dưỡng cho cây.

    Tác giả: Đỗ Đức Anh
    Nguồn tin: Trung tâm Dịch vụ tổng hợp
    101-110 of 207<  ...  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  ...  >